Chúc các bạn tìm kiếm được những cuốn Sách ưng ý tại Website ! Thanks các bạn đã ghé thăm !
Kho Sách
Hiển thị các bài đăng có nhãn Security. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Security. Hiển thị tất cả bài đăng

Các phương thức tấn công điển hình đe dọa an ninh mạng và giao dịch trực tuyến hiện nay

  •  Thị trường Thương Mại Điện Tử (E-Commerce) trên thế giới hiện nay nói chung và tại Việt Nam nói riêng đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây.
  • Chỉ tính riêng năm 2014 doanh thu từ Thương mại điện tử của thị trường nước ta đạt xấp xỉ 3 tỷ USD , chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hoá cả nước, trong đó hệ thống GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN đóng góp 1,2 tỷ USD.(theo số liệu thống kê của Cục Thương mại điện tử & CNTT - Bộ Công thương).
  • Khi nói đến giao dịch trực tuyến nhiều người thường nhắc đến những rủi ro đi kèm với nó mà nguyên nhân chính là do những lỗ hổng bảo mật của hệ thống thông tin.
  • Để có cái nhìn tổng quan nhất về vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu các phương thức tấn công mạng internet điển hình đe doạ an toàn thông tin hiện nay :
    download (1).jpg
  1. Social Engineering:
    Kỹ thuật này phụ thuộc nhiều vào sơ hở của nhân viên, hacker có thể gọi điện thoại hoặc gửi e-mail giả danh người quản trị hệ thống từ đó lấy mật khẩu của nhân viên và tiến hành tấn công hệ thống. Cách tấn công này rất khó ngăn chặn. Cách duy nhất để ngăn chặn nó là giáo dục khả năng nhận thức của nhân viên về cách đề phòng.
  2. Impersonation(mạo danh):
    Kĩ thuật đánh cắp quyền truy cập của người sử dụng có thẩm quyền. Có nhiều cách kẻ tấn công như một hacker có thể mạo danh một người dùng hợp pháp. Ví dụ, hacker có thể nghe lén một phiên telnet sử dụng các công cụ nghe lén như tcpdump hoặc nitsniff. Dĩ nhiên sau khi lấy được password, hacker có thể đăng nhập hệ thống như là người dùng hợp pháp.
  3. Exploits (khai thác lỗ hổng):
    Tấn công này liên quan đến việc khai thác lỗi trong phần mềm hoặc hệ điều hành. Do gấp rút hoàn thành để đáp ứng nhu cầu của thị trường, các phần mềm thường chưa được kiểm tra lỗi kỹ ngay cả trong dự án phần mềm lớn như hệ điều hành lỗi này cũng rất phổ biến. Các hacker thường xuyên quét các host trong mạng để tìm các lỗi này và tiến hành thâm nhập.
  4. Data Attacks (tấn công dữ liệu):
    Lập trình Script đã mang lại sự linh động cho sự phát triển của Web và bên cạnh đó cũng mang lại sự nguy hiểm cho các hệ thống do các đoạn mã độc. Những script hiện hành có thể chạy trên cả server (thường xuyên) và client. Bằng cách đó, các script có thể gửi mã độc vào hệ thống như trojan, worm, virus…
  5. Infrastructure Weaknesses (Điểm yếu cơ sở hạ tầng):
    Một số điểm yếu lớn nhất của cơ sở hạ tầng mạng được tìm thấy trong các giao thức truyền thông. Đa số hacker nhờ kiến thức về cơ sở hạ tầng sẵng có đã tận dụng những lỗ hổng và sử dụng chúng như là nơi tập trung để tấn công. Có nhiều lỗ hổng của các giao thức truyền thông và đã có bản vá những lỗi này tuy nhiên do sự mất cảnh giác không cập nhật bản vá kịp thời của những người quản trị hệ thống mà các hacker có thể tận dụng những lỗ hổng này để tấn công. Dĩ nhiên hacker sẽ phải liên tục quét hệ thống để tìm những lỗ hổng chưa được vá lỗi.
  6. Denial of Service (tấn công Từ chối dịch vụ):
    Đây là kỹ thuật tấn công rất được ưa chuộng của hacker. Loại tấn công này chủ yếu tập trung lưu lượng để làm ngưng trệ các dịch vụ của hệ thống mạng. Hệ thống được chọn sẽ bị tấn công dồn dập bằng các gói tin với các địa chỉ IP giả mạo. Để thực hiện được điều này hacker phải nắm quyền kiểm soát một số lượng lớn các host trên mạng (thực tế các host này không hề biết mình đã bị nắm quyền kiểm soát bởi hacker) từ đó tập trung yêu cầu đến dịch vụ của hệ thống đích cho đến khi dịch vụ bị ngưng trệ hoàn toàn.
  7. Active Wiretap:
    Trong kiểu tấn công này, dữ liệu sẽ bị chặn lại trong quá trình truyền. Khi bị chặn lại có hai hành động chủ yếu đối với dữ liệu: một là gói tin sẽ bị thay đổi địa chỉ IP nguồn hoặc đích hoặc số thứ tự của gói tin, hai là dữ liệu không bị thay đổi nhưng sẽ bị sao chép để sử dụng cho những mục đích khác.
    deluxelogo.jpg
  • Đến đây chúng ta đã biết các cách tấn công mạng điển hình hiện nay, nhưng các Hacker đã vận dụng chúng như thế nào để chiếm quyền kiểm soát các hệ thống giao dịch trực tuyến ? Chúng ta cùng xem xét các giai đoạn của quá trình một giao dịch diễn ra :
    I. Tấn công trước khi đăng nhập:
    Ngay từ trước khi người dùng đăng nhập vào các hệ thống GDTT, tin tặc đã tìm mọi cách để lây nhiễm mã độc, chiếm quyền điều khiển hệ thống. Thay vì “thụ động” đợi người dùng tải mã độc xuống thông qua thư rác hay phần mềm trò chơi, tin tặc đã chủ động lợi dụng những lỗ hổng của trình duyệt bằng cách “đầu độc” các máy tìm kiếm (để đưa người dùng đến với những trang web độc hại), tấn công gài mã độc vào các trang web nghiêm túc (website của các nhà cung cấp giải pháp bảo mật lại càng là miếng mồi “danh giá”).
    II. Tấn công khi người dùng đăng nhập :
    1. “Vượt mặt” bàn phím ảo:
      • Để phòng tránh các chương trình đánh cắp mật khẩu bằng cách bắt phím (keylogger), nhiều tổ chức đã triển khai giải pháp bàn phím ảo (virtual keyboard hay on - screen keyboard).
      • Ý tưởng của cách làm này là thay vì nhập mật khẩu bằng bàn phím, người dùng sẽ kích chuột vào các phím trên một hình ảnh bàn phím do ứng dụng hiển thị trên màn hình.
      • Nhưng ngay từ năm 1997, khá nhiều loại mã độc “cao cấp” đã tìm được cách bắt các vùng màn hình quanh vị trí kích chuột (ví dụ như họ W32/Dumaru).
      • Ở đây có một lưu ý nhỏ là những loại mã độc đơn giản có thể bị người dùng đánh lừa bằng cách “sửa đi sửa lại” mật khẩu.
      • Chẳng hạn mật khẩu của người dùng là “sunshine03”, để đánh lừa mã độc anh ta nhấn chuột theo thứ tự sau:
      567[clear all]sun3[backspace]shine3[backspace]03
      • Mã độc “thô sơ” sẽ bỏ qua các thao tác phụ và ghi nhận mật khẩu sai (567sun3shine303). Vì không thể trông chờ vào lỗi lập trình của tin tặc, một số kiểu bàn phím ảo cao cấp đã hoán đổi vị trí các phím để tăng cường khả năng bảo mật.
      • Nhưng tất cả các phương pháp trên đều không có giá trị khi mã độc câu móc (hook) vào IE để thực hiện các lệnh COM, giám sát trực tiếp ô User/Password trên màn hình trình duyệt. Do thao tác đăng nhập chỉ xảy ra khi có lệnh form POST, mã độc tiết kiệm được rất nhiều công sức (và dung lượng đĩa cứng) nhờ việc “bắt” mật khẩu cuối cùng trong ô Password.
    2. Lấy cắp mã xác thực hai thành tố thời gian thực:
      • Khi những biện pháp xác thực cổ điển đã bị tin tặc vô hiệu hoá, các tổ chức bắt đầu tìm đến sự trợ giúp của phương thức xác thực hai thành tố. Trong số đó, mã dùng một lần (OTP) gửi qua SMS là phương pháp phổ biến nhất. Do thời hạn hiệu lực của OTP rất ngắn nên giới tội phạm buộc phải tìm ra phương thức ăn trộm mới.
      • Mã độc sẽ chặn mọi truy cập của người dùng tới website giao dịch sau khi đã bắt được mã OTP. Trong khi người dùng nghĩ rằng truy cập bị lỗi thì tin tặc sử dụng mã OTP để thực hiện giao dịch gian lận.
    III. Tấn công sau khi người dùng đăng nhập :
    1. Tạo form giả để thu thập thông tin cá nhân:
      • Do xác thực bằng mật khẩu không còn đảm bảo an toàn, nhiều tổ chức đã tăng cường mức độ bảo mật bằng cách kiểm tra thêm các thông tin cá nhân như địa chỉ, số chứng minh thư....
      • Trong khi hầu hết mọi người đều đã được cảnh báo về những thủ đoạn lừa đảo, thu thập thông tin cá nhân qua thư điện tử, rất ít người nghi ngờ khi thấy yêu cầu tương tự xuất phát từ website có uy tín.
      • Các mã độc kiểm soát trình duyệt thực hiện kiểu tấn công Man- in- the- Browser (MITB) đã lợi dụng sự tin tưởng của người dùng với các phiên làm việc đã được xác thực.
      • Đợi đến khi người dùng đã đăng nhập vào website đích (ví dụ như site VPN của doanh nghiệp hay trang giao dịch trực tuyến của ngân hàng), mã độc mới hiển thị một trang HTML đề nghị người dùng cung cấp thông tin cá nhân với mục đích tăng cường bảo mật.
      • Khi đó, người dùng sẽ sẵn lòng cung cấp thông tin mà không hề nghi ngờ. Những thông tin cá nhân sẽ có thể bị sử dụng để thực hiện các giao dịch gian lận qua những kênh khác như điện thoại, thư, để chuyển tiền, mở tài khoản mới hay đơn giản là vượt qua các hàng rào xác thực bổ sung.
    2. Chuyển hướng các tin nhắn SMS tới điện thoại của kẻ gian:
      • Gửi mã OTP qua SMS được coi là biện pháp xác thực mạnh để chống lại các hành vi gian lận trực tuyến. Vì hành vi đánh cắp mã OTP thời gian thực như đã nêu ở trên tương đối khó thực hiện nên gần đây đã xuất hiện một kiểu tấn công mới, tin tặc tìm cách chuyển hướng các tin nhắn SMS.
      • Một số ngân hàng cho phép cập nhật số điện thoại mới với điều kiện nhập mã xác nhận do ngân hàng gửi tới số điện thoại cũ của khách. Tuy nhiên, cách làm này không khả thi trong trường hợp khách hàng đánh mất điện thoại.
      Một trong những cách mà chúng đã áp dụng là:
      • Khi khách hàng đăng nhập thành công vào trang giao dịch trực tuyến, mã độc lưu giữ thông tin đăng nhập và tự động chuyển tới trang cập nhật số điện thoại (mà không để khách hàng phát hiện và gửi yêu cầu cập nhật số điện thoại (để chuyển thành một số thuê bao trả trước không thể truy vết được).
      clip_image002_0036.png
      • Để lấy mã OTP xác nhận, mã độc hiển thị một thông báo về tính năng bảo mật mới miễn phí, theo đó ngân hàng cung cấp một SIM miễn phí dành riêng cho giao dịch trực tuyến. Khách hàng phải nhập mã OTP nhận được qua SMS để xác nhận việc đồng ý nhận “quà”.
    3. Tấn công khi thực hiện giao dịch:
      • Một số ngân hàng đã triển khai các hệ thống xác thực giao dịch để đảm bảo rằng ngay cả khi mã độc thay đổi nội dung giao dịch trực tuyến thì khách hàng vẫn có kênh giao tiếp khác để nhận ra giao dịch đã bị chỉnh sử
      • Tuy nhiên, giả thiết mã độc không thể can thiệp tới kênh giao tiếp ngoài không phải luôn luôn đúng.
      • Tháng 5/2011, công ty Trusteer nhận thấy loại mã độc Man in the Mobile (MitMo) đã từng tấn công Symbian, Blackberry và Windows được chuyển sang Android.
      • Kiểu tấn công này có thể qua mặt phương pháp xác thực và quy trình xác nhận giao dịch bằng cách gửi mã qua SMS.
      • Ý tưởng của việc xác thực qua một kênh giao tiếp khác (out- of- band verification) là giả thiết mã độc không thể tạo giao dịch gian lận vì người dùng không nhập mã xác nhận từ điện thoại vào màn hình giao dịch.
      • Mã độc MitMo phá vỡ giả định đó bằng cách sau:
      • Khi thiết bị của người dùng đã nhiễm mã độc mà truy cập hệ thống giao dịch trực tuyến, mã độc sẽ yêu cầu người dùng tải xuống một cấu phần bảo mật và nạp vào điện thoại di động để hoàn tất quá trình đăng nhập.
      • Khi người dùng đã mắc lừa (cài mã độc vào điện thoại di động), tin tặc sẽ nắm quyền kiểm soát cả máy tính và điện thoại của họ. Mã độc trên PC khởi tạo các giao dịch gian lận, mã độc trên điện thoại di động sẽ đọc các tin nhắn do ngân hàng gửi, chuyển cho mã độc trên PC để xác nhận giao dịch.
      • Tất nhiên, mã độc trên điện thoại sẽ xóa các tin nhắn gửi mã xác nhận, tin nhắn thông báo hoàn tất giao dịch để người dùng không thể đọc được.
      • Nhưng đó không phải là cách duy nhất và cũng không phải là cách hay nhất. Tin tặc có thể “đi vòng” để đánh lừa người dùng nhập mã xác nhận giao dịch.
      • Đã có rất nhiều kiểu lừa đảo như vậy và dưới đây là cách thức lừa mới nhất mà SpyEye đã dùng để thực hiện giao dịch gian lận tại một ngân hàng Tây Ban Nha như sau:
      • Mã độc đợi cho đến khi người dùng đăng nhập xong vào trang web của ngân hàng rồi hiển thị một thông báo về việc nâng cấp hệ thống bảo mật. Người dùng (khách hàng) được mời tham gia khóa đào tạo/thực tập trực tuyến.
      • Trong quá trình đó, họ được yêu cầu thử thực hiện một giao dịch chuyển tiền tới một tài khoản giả định và xác thực giao dịch bằng mã xác thực do ngân hàng gửi qua SMS.
      • Tuy người dùng được (mã độc) đảm bảo rằng đây chỉ là một giao dịch thử và số dư tài khoản sẽ không bị ảnh hưởng, nhưng đến khi họ nhận ra rằng tiền của mình thực sự bị trừ thì tin tặc đã hoàn thành công việc.
    4. Tấn công sau khi thực hiện giao dịch: download.jpg
      • Gửi thư điện tử và SMS thông báo hoàn tất giao dịch là phương thức phổ biến để xác nhận tính hợp lệ của giao dịch. Do một số ngân hàng chủ ý trì hoãn việc hạch toán thực sự, khách hàng có thể phát hiện giao dịch gian lận khi đọc thông báo hoàn tất giao dịch và liên hệ ngay với ngân hàng để chặn đứng hành vi gian lận.
      • Các thông báo thường có dạng như sau :
      “Bạn vừa gửi yêu cầu chuyển số tiền... đến tài khoản... Nếu giao dịch này không phải do bạn thực hiện, hãy liên hệ ngay với ngân hàng qua số điện thoại...”.
      • Mới đây, người ta đã phát hiện loại mã độc Zeus có thể cấu hình để chèn mã vào các hệ thống web- mail phổ biến như AOL, Yahoo! và Hotmail để che giấu các thư có chứa những thông điệp như “Payment Confirmation” hay “Payee Update”. Và như vậy, các giao dịch gian lận sẽ tiếp diễn mà không bị người dùng phát hiện.
    5. Tấn công vào những lỗ hổng trong logic của ứng dụng trực tuyến:
      • Có rất nhiều lỗ hổng bảo mật trong lôgic ứng dụng mà chúng ta chưa phát hiện ra và tin tặc có thể lợi dụng chúng để thu lợi. Sau đây là một ví dụ đơn giản, trong đó bị hại có thể không phải là người dùng mà chính là chủ của website:
      • Một website đấu giá trực tuyến ngăn chặn việc dò mật khẩu của người dùng bằng cách tạm thời khóa tài khoản sau n lần đăng nhập sai liên tiếp. Khi tài khoản bị khóa, người dùng phải đợi ít nhất 1 giờ để tiếp tục đăng nhập.
      • Mặc dù đây là phương pháp hiệu quả để phòng chống việc dò mật khẩu, nó có thể bị lợi dụng để hưởng lợi bất hợp pháp.
      • Hãy hình dung kịch bản sau:
      • sau khi đăng nhập, người dùng có thể xem các món hàng đang được đấu giá và những người đang tham gia đấu giá (cùng với mức giá mà họ đặt). Khi đặt lệnh, người dùng sẽ phải nhập mật khẩu để xác thực lại.
      • Mặc dù các biện pháp bảo mật có vẻ đầy đủ, hệ thống vẫn có thể bị lợi dụng một cách dễ dàng. Người dùng gian xảo sẽ đăng nhập thật sớm và đặt giá thật thấp.
      • Sau đó, nếu có người đặt giá cao hơn, anh ta sẽ đặt giá cao hơn một chút rồi liên tục đăng nhập bằng tên của người kia (với mật khẩu sai) để ngăn chặn họ đặt giá cao hơn. Mặc dù cách làm này không đảm bảo thắng cuộc đấu giá 100% nhưng nó cũng tăng khả năng mua hàng với giá hời của người dùng gian xảo lên rất nhiều.
      • Để phòng chống kiểu tấn công này, có thể thực hiện các biện pháp: Không hiện tên tài khoản tham gia đấu giá, Dùng hệ thống CAPTCHA để ngăn chặn khả năng tấn công tự động thay cho việc khóa tài khoản người dùng, Chỉ định mức giá tối thiểu để hạn chế lòng tham của những người dùng gian xảo.
  • Thay cho lời kết:
    • Bảo mật là một cuộc chiến không có hồi kết, giới tội phạm liên tục tìm ra những phương pháp mới để vượt qua các hệ thống bảo mật.
    • Và như chúng ta đã thấy, tội phạm trực tuyến đang có thể vượt mặt các giải pháp bảo mật hiện có (ít nhất là ở một số khía cạnh, trong một số trường hợp cụ thể).
    • Để đảm bảo an ninh cho các hệ thống giao dịch trực tuyến, những người thiết kế và xây dựng hệ thống cần chú ý tuân thủ nguyên tắc phòng thủ nhiều lớp, chủ động tìm kiếm những giải pháp bảo mật mới, cập nhật các phương thức gian lận của tội phạm.
    • Về phía người dùng( đặc biệt là người dùng mới) :
      cần tìm hiểu và nắm rõ quy trình giao dịch hợp lệ của hệ thống, kịp thời phát hiện những dấu hiệu đáng ngờ và báo lại cho ban quản trị hệ thống, liên hệ để nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Đặt và quản lý mật khẩu cá nhân đủ mức an toàn cần thiết, luôn cảnh giác để tránh rủi do có thể xảy ra.
      Nguồn: http://antoanthongtin.vn/

Quét lỗ hổng bảo mật với Acunetix Web Vulnerability Scanner

 Quét lỗ hổng bảo mật với Acunetix Web Vulnerability Scanner

Công cụ quét lỗ hổng Acunetix Web Vulnerability Scanner

Trên 70% các trang web có lỗ hổng có thể dẫn đến các hành vi trộm cắp dữ liệu nhạy cảm của công ty như: Thông tin thẻ tín dụng hay danh sách khách hàng. Tin tặc đang tập trung nỗ lực của họ trên các ứng dụng dựa trên web như - giỏ mua hàng, các trang, form đăng nhập, các nội dung động, v.v...

Khả năng có thể truy cập 24/7 từ bất cứ nơi nào trên thế giới hay các ứng dụng web không an toàn cung cấp dễ dàng truy cập đến cơ sở dữ liệu cho phép tin tặc có thể thực hiện các hoạt động bất hợp pháp bằng cách sử dụng các trang web đã tấn công. Trang web nạn nhân có thể bị tin tặc sử dụng để thực hiện các hoạt động phi pháp như: lưu trữ  các trang web lừa đảo, hoặc sử dụng băng thông của nạn nhân để  phát tán các nội dung cấm và làm cho chủ nhân của chúng phải chịu trách nhiệm về những hành vi trái pháp luật.
Xin giới thiệu với các bạn sản phẩm quét lỗ hổng website hàng đầu thế giới Acunetix.
acunetix
ACUNETIX SÀN PHẨM QUÉT LỖ HỎNG HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI
•    Tự động phân tích Javascript cho phép kiểm tra các ứng dụng AJAX và Web 2.0

•    Phân tích chuyên sâu về các lỗi SQL Injection và Cross Site Scripting.

•    Visual Macro Recorder cho phép dễ dàng thử nghiệm các web form và các khu vực được bảo vệ bằng mật khẩu.

•    Hỗ trợ chuẩn báo cáo rộng rãi, bao gồm chuẩn VISA PCI.

•    Bộ quét đa luồng tốc độ cao có thể thu thập dữ liệu từ hàng ngàn trang một cách dễ dàng.

•    Tự động kiểm tra các form upload tệp tin.

•    Acunetix thu thập thông tin và phân tích các trang web bao gồm cả nội dung flash, SOAP và AJAX.

•    Công  nghệ AcuSensor  thông  minh  cho phép quét  chính  xác nhiều  lỗ hổng web.
Khách hàng có thể download các bản Acunetix mới nhất từ trang chủ của hảng để dùng thử. Hoặc có thể liên hệ với công ty VNCS đối tác của Acunetix để cung cấp dùng thử full.

Tài liệu Security cơ bản - Tiếng Việt

Tài liệu Security cơ bản được tổng hợp nhằm mang đến cho bạn học nắm bắt được các khái niệm cơ bản về bảo mật trong quá trình truyền thông dữ liệu, mã hóa, các loại mã hóa...


Tham khảo và Download tài liệu Security cơ bản TẠI ĐÂY

Các Tool nghiên cứu SECURITY phần 1

Chào các bạn, ITBooks.vn xin chia sẻ lại bài viết một số công công cụ dùng để nghiên cứu Security hay nhất
Bảo mật là vấn đề sống còn cho doanh nghiệp và cá nhân trong cuộc sống hiện đại

Phần I: Các tools hay nhất dùng để Crack Password, Sniffer và tìm kiếm các lỗ hổng bảo mật.


Phần II. Các tools hay nhất dùng để tìm kiếm lỗ hổng trên Web, tấn công mạng Wireless, khai thác lỗ hổng bảo mật và các tools để thay đổi thông tin của gói tin
1. 10 Tools dùng để Crack Password hay nhất.
2. 11 Tools dùng để tóm gói tin hay nhất – Packet Sniffer.
3. 10 Tools Scan các lỗ hổng bảo mật hay nhất – Vulnerability Scanner.
I. 10 Công cụ dùng để Crack Password hay nhất.

1. Cain & Abel – Công cụ dùng để lấy Password trên Windows hiệu quả nhất.



Trên hệ thống UNIX thường dùng các tài nguyên miễn phí còn trên nền tảng Windows thì thường không phải như vậy. Trên nền tảng Windows có nhiều Tools cho phép Crack password nhưng rất ít tools cho phép tóm các gói tin trên mạng giải mã ngược lại để lấy được Password mong muốn. Cain & Abel là một tools vừa có thể Crack Password trên windows khi ngồi tại máy tính hay có thể tóm các gói tin trên mạng và giải mã ngược lại sử dụng: Dictionary và Bruforce Attack.
Ngoài ra Cain & Abel còn nằm trong số các phần mềm Sniffer.

2. John the Ripper



Là một công cụ có tính tùy biến rất cao, hỗ trợ cho nhiều nền tảng hệ điều hành và Crack Password rất nhanh. Hỗ trợ từ môi trường UNIX, Linux, DOS, Win32,…Và là một Tools rất hiệu quả để crack những Password dễ trên hệ thống UNIX. Tools này hỗ trợ nhiều phương thức mã hóa khác nhau thường tìm thấy trên hệ thống UNIX như Kerberos AFS và phương thức mã hóa trên Windows NT/2000/XP LM hashes.

3. THC Hydra



Một tools để crack những phương thức xác thực và hỗ trợ nhiều dịch vụ khác nhau
Nếu bạn muốn tấn công sử dụng phương thức Brute Force để tấn công tới một dịch vụ “Remote Authentication Service” thì Hydra là một lựa chọn tốt nhất. Nó có thể thực hiện tấn công dựa vào Dictionary Attack, thực hiện tấn công hơn 30 giao thức khác nhau bao gồm: Telnet, ftp, http, https, smb, và một vài giao thức của cơ sở dữ liệu khác.

4. Aircrack



Một công cụ tấn bẻ khóa WEP/WPA nhanh nhất.

Aircack hỗ trợ các chuẩn không giây 802.11a/b/g và dùng để Crack WEP và WPA. Nó có thể giải mã các mã hóa WEP sử dụng key có chiều dài từ 40 tới 512-bits và đủ cho giải mã hầu hết các gói tin trên mạng Wireless. Ngoài ra công cụ này còn hỗ trợ để bẻ khóa WPA1 và WPA2 bằng phương thức Brute Force Attack. Nó có thể hoạt động với: aircrack để crack các key mã hóa trên WEP và WPA-PSK, ngoài ra với airdecap chúng có khả năng giải mã các file được mã hóa bởi WEP và WPA.

5. L0phtcrack



Một tools kiểm tra các thiết lập password và crack password của Windows.

L0phtCrack, cũng hỗ trợ các phương thức mã hóa theo chuẩn LC5, khi thực hiện crack Password Windows được mã hóa khi ở trạng thái stand-alone hay đã join vào Domain, và là một công cụ để Crack password trên Active Directory. Nó cũng có khả năng sniffer trên mạng LAN. Nó có một vài phương thức để sinh ra các password để thử bằng phương thức (dictionary, brute force, etc). Ngoài tools này bạn có thể sử dụng những tools hiệu quả hơn như Cain & Abel, John the Ripper, hay Ophcack.

6. Airsnort



Một công cụ để Crack mã hóa WEP của mạng Wireless.

Airsnort là một công cụ có khả năng recovery key từ các gói tin truyền trên mạng WLAN. Được phát triển bởi Shmoo Group và được thực hiện thử độ khó và những nguy cơ tấn công vào mạng WLAN, ngoài tools này bạn có thể sử dụng tools Aircrack một công cụ hiệu quả hơn.

7. SolarWinds



Tool này cho phép scan mạng, giám sát và là một công cụ để tấn công.

SolarWinds được tạo ra với hàng tá các tác dụng. Với tính năng được giới thiệu như một công cụ để Scan và phát hiện các máy tính đang active trên mạng, là một công cụ tấn công hiệu quả giao thức SNMP bằng phương thức Brute-force attack, hay giải các mã hóa trên Router, là một công cụ hiệu quả nhất để cấu hình Router và các ứng dụng khác.

8. Pwdump.


Một công cụ recovery password trên Windows rất hiệu quả.
Pwdump cho phép extract file SAM trong Windows, hỗ trợ lấy các thông tin User, password đã được mã hóa. Ngoài tác dụng crack password mã hóa trong file SAM, nó còn có khả năng giải mã khi đặt syskey. Một lựa trọn tương tự bạn có thể sử dụng L0phtcrack cũng tương tự và hiệu quả hơn.

9. RainbowCrack.



Một tools dùng để crack password đã được mã hóa

Sử dụng có thể chiếm hết tài nguyên bộ nhớ để đánh đổi cho tính hiệu quả và giảm thiểu thời gian crack Password.

10. Brutus


Một công cụ dùng để tấn công các giao thức xác thực trên mạng.
Nó chỉ có khả năng tấn công chống lại các dịch vụ trên Windows bằng cách đoán mật khẩu đăng nhập từ các từ điển khác nhau. Chúng hỗ trợ rất nhiều giao thức nhuw: HTTP, POP3, FTP, SMB, TELNET, IMAP, NTP, và nhiều hơn nữa. Để tấn công các giao thức xác thực trên UNIX bạn có thể sử dụng THC Hydra.

II. 11 Tool Sniffer hay nhất.

1. Wirehark



Một chương trình tóm gói tin Sniffer Packet hay nhất.

Wireshark được biết với tên Ethereal cho đến mùa hè năm 2006, là một tool viết bằng mã nguồn mở hỗ trợ phân tích các giao thức trên Unix và Windows. Nó cho phép lấy thông tin hiệu quả từ các giao tiếp trên mạng sau đó save vào đĩa cưng. Bạn có thể có nhiều lựa chọn trong việc tóm các giao tiếp trên mạng, bạn cũng có thể phân tích nội dung của các gói tin cụ thể. Wireshark có nhiều tính năng mạnh mẽ bao gồm một chế độ lọc thông tin hiệu quả, cho phép chúng ta xem từng phiên, từng giao tiếp trên mạng. Nó cũng hỗ trợ hàng trăm giao thức khác nhau. Một trong các lý do Wireshark thay thế Ethereal đó là các lỗ hổng bảo mật của nó.

2. Kismet



Một tool rất hiệu quả để Sniffer gói tin trên mạng Wireless.

Kismet là một chương trình với giao diện command hỗ trợ giao thức 802.11 với tính năng Network Detector, Sniffer, và hoạt đông như một thiết bị giám sát IDS. Nó tự động phát hiện những gói tin thuộc các Protocol nào như TCP, UDP, ARP, và các gói tin DHCP, được ghi lại bằng Wireshark/TCPDump. Tools này còn được sử đụng để Wardriving, Warwalking, và wareflying.

3. Tcpdump


Là một tools cũ nhưng hiệu quả trong việc giám sát hệ dữ liệu trên mạng.
Tcpdump là một công cụ IP sniffers được sử dụng trước khi có Ethereal (Wireshark), và hiện nay vẫn được một số người dùng. Nó không có giao diện đồ họa đẹp và rõ ràng như Wireshark, nhưng nó hoạt động hiệu quả và không có nhiều lỗ hổng bảo mật như Ethereal. Nó cũng yêu cầu phần cứng thấp hơn và tốn ít tài nguyên hệ thống hơn. Do đó nó hỗ trợ ít tính năng hơn, nó rất hiệu quả trong xác định những yếu tố nào đang làm cho hệ thống mạng bị nghẽn, các giao tiếp thực tế chiếm băng thông trên mạng.

4. Cain & Abel – Công cụ dùng để lấy Password trên Windows hiệu quả nhất.


Trên hệ thống UNIX thường dùng các tài nguyên miễn phí còn trên nền tảng Windows thì thường không phải như vậy. Trên nền tảng Windows có nhiều Tools cho phép Crack password nhưng rất ít tools cho phép tóm các gói tin trên mạng giải mã ngược lại để lấy được Password mong muốn. Cain & Abel là một tools vừa có thể Crack Password trên windows khi ngồi tại máy tính hay có thể tóm các gói tin trên mạng và giải mã ngược lại sử dụng: Dictionary và Bruforce Attack.
Ngoài ra Cain & Abel là một công cụ Sniffer khá hiệu quả.

5. Ettercap



Với tính năng Sniffer trên môi trương LAN Switch hiệu quả và bảo mật.

Ettercap với tính năng Network sniffer/interceptor/logger trên mạng LAN. Công cụ này cũng hỗ trợ nhiều giao thức khác nhau. Ngoài tính năng trên giao diện hợp lý và tính năng lọc kết quả cũng khá hấp dẫn. Có nhiều mức độ có thể triển khai mang lại hiệu quả cao trong quá trình Sniffering, nhiều Plugins đã hỗ trợ. Hỗ trợ LAN Switch và có khả năng OS fingerprint (đoán hệ điều hành của các máy tính online trên mạng).

6. Dsniff



Là một tool rất hiệu quả để giám sát hệ thống mạng và thực hiện penetration-testing.

Công cụ này rất phổ biến, được phát triển bởi Dug Song. Bao gồm các tính năng: dsniff, filesnarf, mailsnarf, msgsnarf, urlsnarf, và giám sát truy cập web. Nó cũng rất hiệu quả để tó các gói tin chứa Password, Email, File..). với tính năng Arpspoof, dnsspoof, cho phép kết hợp với nhiều phần mềm khác để thực hiện tấn công. Có khả năng triển khai tấn công dạng Man-of-Midle. Cho phép thực hiện các phiên kết nối của https. Là một tools mà bạn cần để sniffer password trên mạng.

7. NetStumbler



Là một công cụ miễn phí trên Windows thực hiện Sniffer trên chuẩn 802.11.

Netstumbler được biết đến như một công cụ tốt nhất trên Windows để tìm kiếm những Access Points đang hoạt động. Nó cũng có phiên bản cung cấp cho WinCE cho các PDA với tên gọi là Ministumbler. Đây là một Tool hoàn toàn miễn phí nhưng Code của nó không được cung cấp miễn phí. Nó sử dụng để tìm kiếm Wireless Access Point hiệu quả hơn Kismet và KisMAC.

8. Ntop



Một công cụ sử dụng để giám sát các giao tiếp trên mạng
Ntop hiển thị các giao tiếp nào trên mạng đang chiếm nhiều băng thông nhất, những dịch vụ nào đang chiếm băng thông. Nó được thực hiện trên mạng Hosting. Trên môi trường Webnos hoạt động như Web Server, tạo ra các file html hiển thị trạng thái hiện tại của mạng.

9. Ngrep



Ngrep được cung cấp bởi GNU, được áp dụng trên lớp Network của mô hình OSI. Ngrep cho phép hiển thị thông tin Sniffer được dưới nhiều dạng như ở dạng bình thường là Hexa.Với tính năng lọc khá tốt và thường kết hợp với tcpdump và snoop.

10. EtherApe



Là một công cụ thực hiện Network Monitor có giao diện đồ hòa trên Linux. EtherApe hiển thị các hệ thống đang hoạt động bằng các màu khác nhau. Hỗ trợ nhiều mô hình mạng khác nhau như: Ethernet, FDDI, Token Ring, ISDN, PPP và SLIP. Có khả năng lọc và hiển thị các kết quả cho phép bạn dễ dàng đọc kêt quả Sniffer được.

11. KisMAC



Giao diện đồ họa để thực hiện Sniffer trên hệ điều hành Mac OS X.

Công cụ rất phổ biến cho máy Mac OS X thường là một tính năng và được đổi tên là Kismet. Không như giao diện console của Kismet, KisMAC có giao diện đồ họa dễ dàng thực hiện và lọc các kết quả Sniffer được trên môi trường đồ họa.Kết hợp với Pcap cho phép import các kết quả và vài khả năng giải mã cho phép thực hiện xác thực vào các hệ thống khác nhau.

III. 10 tools hay nhất sử dụng cho Scan các lỗ hổng bảo mật

1. Nessus



Một công cụ Scan lỗ hổng bảo mật trên UNIX hiệu quả nhất.

Nessus là một công cụ miễn phí scan lỗ hổng bảo mật hiệu quả nhất từng có, và tốt nhất là chạy trên hệ thống UNIX – (bất kỳ hệ thống nào từ rẻ tới hệ thống lớn). Tính năng tự động Update và hơn 11.000 plugin miễn phí (nhưng bạn phải đăng ký và đồng ý với EULA). Tính năng bao gồm cho phép thực hiện từ xa hay tại local, cho phép thực hiện quá trình kiểm tra bảo mật, đặc biệt hỗ trợ mô hình Client/Server với giao diện đồ họa GTK, tích hợp ngôn ngữ scripting cho phép bạn tự ghi những plugin. Nessus 3 được biết đến như một phần mềm Closed Source, nhưng vẫn có bản miễn phí và không hỗ trợ những Plugin mới nhất.

2. GFILANguard



Một phần mềm thương mại viết cho môi trường Windows sử dụng để Scan lỗ hổng bảo mật.

GFILANguard tự động Scan mạng IP để phát hiện những máy tính nào đang hoạt động. Sau đó cố gắng đoán biết hệ điều hành, và các ứng dụng đang chạy trên những máy đó. Sau đó cố gắng tổng hợp những máy tính dính những lỗ hổng bảo mật chung, mức độ bảo mật, Access Point, USB Device, và các thư mục share, nhưng Port đang mở và sử dụng, những dịch vụ đang chạy, lỗ hổng bảo mật trên chúng. Thực hiện kiểm tra toàn bộ Registry, thiết lập mật khẩu, users, group và nhiều thông tin khác. Kết quả Scan được lưu dưới dạng file HTML, cho phép lọc lấy các thông tin cần thiết. Nó cũng bao gồm một tính năng quản lý các bản vá lỗi, cho phép bạn phát hiện những bản vá lỗi bạn chưa cập nhật hay cài bị lỗi.
Một phiên bản miễn phí với tính năng khá hạn chế và chỉ sử dụng được trong 30 ngày.

3. Retina Network Vulerability Scanner.



Một phiên bản thương mại được phát triển bởi eEye.
Tương tự như Nessus, các tính năng của Rentina có thể scan tất cả các host mà nó tìm thấy được.Tôi biết được người viết eEye là công ty rất am hiểm về Security.

4. Core Impact



Một công cụ tự động và thực hiện penetration testing.

Core Impact không hề rẻ chút nào – một phiên bản hiện nay giá khoảng 10.000 USD. Nhưng nó được quan tâm là một công cụ để khai thác các lỗ hổng hơn là tìm kiếm các lỗ hổng. Có khả năng tự động cập nhật những cách khai thác lỗ hổng bảo mật (Exploits), cùng với một đội ngũ các nhà bảo mật chuyên nghiệp viết lên các đoạn Exploit. Nếu bạn không thể tìm kiếm được Impact thì có một giải pháp rẻ hơn đó là Canvas hay một chương trình vô cùng hiệu quả để khai thác các lỗ hổng bảo mật miễn phí đó là Metasploit Framework.

5. ISS Internet Scanner



Là một chương trình Scan những lỗ hổng bảo mật tại tầng Application.
Internet Scanner được phát triển bắt đầu từ năm 1992 là một phần mềm mã nguồn mở nhỏ viết bởi Christospher Klaus. Hiện nay được phát triển thành ISS với thu nhập hàng tỷ USD hàng năm và hoạt động trên lĩnh vực Security.

6. X-scan



Thực hiện các phương pháp để Scan các lỗ hổng bảo mật trên mạng.

Nhiều tính năng và các plug-in hỗ trợ trong quá trình scan các lỗ hổng bảo mật. X-scan bao gồm nhiều tính năng bao gồm hỗ trợ toàn bộ cho NASL, phát hiện các dịch vụ chạy, đoán biết hệ điều hành và phiên bản, tính trạng password/user và nhiều thông tin khác. Đây là một chương trình được phát triển bởi đọi ngũ phần mềm của Trung Quốc.

7. Sara – Security Auditor Research Assistant.



SARA là một công cụ kiểm tra các lỗ hổng bảo mật rất hiệu quả, họ cố gắng cập nhật phiên bản mới sau mooiix hai tháng và được phát triển bởi đội ngũ mã nguồn mở.

8. QualysGuard



Một phần mềm scan với giao diện quản trị là Web Applications

Được phát triển và cập nhật những kiểu scan, những phần mềm, hệ điều hành, và các dịch vụ. Đảm bảo luôn có kết quả đầy đủ và chính xác nhất. Client có thể dễ dàng kiểm tra bảo mật với QualyGuard trên nền tảng Web. Với hơn 5000 tính năng cho phép kiểm tra các lỗ hổng bảo mật, các cổng và thực hiện scan một cách thông minh. Tự động update hàng ngày với những thông tin mới nhất từ những nghiên cứu của QualysGuard.

9. SAINT – Security Administrator’s Integrated Network Tool.



Được biết đến như một phần mềm thương mại để Scan các lỗ hổng bảo mật tương tự như Nessus, ISS Internet Scanner hay Retina. Được chạy trên nền UNIX sử dụng miễn phí và các hệ điều hành mã nguồn mở, nhưng hiện nay đã có bản thương mại với đầy đủ tính năng và sự hỗ trợ từ nhà phát triển.

10. MBSA – Microsoft Baseline Security Analyzer



MBSA là một tools rất rễ sử dụng được thiết kế cho những nhà quản trị chuyên nghiệp giúp những môi trường nhỏ và vừa đảm bảo tình trạng an ninh của họ luôn đạt mức mà Microsoft khuyến cáo. Tích hợp tính năng Windows Update Agen và Microsoft Update Service, MBSA chắc chắn sẽ là một phần mềm quản lý các sản phẩm của Microsoft rất hiệu quả với tính năng cung cấp tự động update cho các Client hay Server thông qua Windows Server Update Service, System Managemetn Server (SMS) và Microsoft Operations Manager (MOM). Một hệ thống MBSA có thể quét 3 triệu máy tính trong vòng một tuần.

Toàn bộ các tools này bạn có thể download từ trên Internet hay qua các phần mềm P2P!

Theo Tocbatdat của Vnexperts Research Department.

Các kiểu tấn công vào firewall và biện pháp phòng chống

Firewall (tường lửa) là một thuật ngữ không thể thiếu trong một hệ thống mạng máy tính nó được coi như người gác cổng đối với một trụ sở, cơ quan hay nhà ở riêng. Để hiểu toàn bộ về firewall và sử dụng thành thạo cũng như phát triển đó đòi hỏi một quá trình nghiên cứu không hề đơn giản. Sau đây tôi xin giới thiệu tới các bạn tài liệu học tập wirewall để các bạn hiểu và vận hành tốt hơn về thiết bị này.


firewall - demo

Tham khảo và Download tài liệu Các kiểu tấn công vào fireall và biện pháp phòng chống TẠI ĐÂY

Ebook Hacking Credit Card Version 2

Thêm một tài liệu nghiên cứu về security cho các bạn:

Tham khảo và Download tài liệu TẠI ĐÂY

Tài liệu hướng dẫn các bước hack server

Một tài liệu của tác giả Huyremy khá hay giúp các bạn có thể tổng kết lại quá trình hack được diễn ra như thế nào, với quan điểm học hack để chống hack, sau đây mình xin chia sẻ lại bài viết của tác giả:
TÀI LIỆU HACK SERVER QUA 9 BƯỚC:


Tham khảo và Download tài liệu TẠI ĐÂY

An ninh trong cơ sở dữ liệu Oracle

Download tài liệu TẠI ĐÂY

Trong cấu trúc cơ sở dữ liệu (CSDL) của Oracle thì Listener là một tiến trình mạng của CSDL Oracle. Nó chờ đợi các yêu cầu kết nối từ máy ở xa. Nếu tiến trình này bị tổn hại thì có thể ảnh hưởng đến sự sẵn sàng của CSDL.

Mô tả vấn đề
Listener trong CSDL Oracle được coi là cổng vào cho các kết nối từ xa đến một CSDL Oracle. Nó lắng nghe yêu cầu kết nối và xử lý chúng cho phù hợp. Theo mặc định, Listener lắng nghe trên cổng 1521 (cổng 2483 là cổng đăng ký chính thức mới TNS Listener và 2484 cho TNS Listener sử dụng SSL). Nếu Listener "tắt" thì truy cập từ xa vào CSDL sẽ ngừng. Nếu trường hợp này xảy ra, ứng dụng ngừng, tức là tạo ra một cuộc tấn công từ chối dịch vụ.
Khai thác thông tin CSDL Oracle qua Listener
Khi khám phá cổng trên đó Listener hoạt động, người ta có thể đánh giá Listener bằng cách chạy một công cụ được phát triển bởi Integrigy:
intergrigy
Công cụ ở trên kiểm tra thông tin sau đây:
Mật khẩu Listener. Trên nhiều hệ thống Oracle, mật khẩu Listener có thể không được thiết lập. Công cụ ở trên xác minh điều này. Nếu mật khẩu không được thiết lập, một kẻ tấn công có thể thiết lập mật khẩu và chiếm quyền điều khiển Listener, mặc dù mật khẩu có thể được gỡ bỏ tại cục bộ bằng cách chỉnh sửa tập tin listener.ora.
Kích hoạt tính năng logging. Các công cụ ở trên cũng kiểm tra xem nếu logging đã được kích hoạt. Nếu không, người ta không phát hiện bất kỳ thay đổi cho Listener hoặc có một bản ghi của nó. Ngoài ra, phát hiện các cuộc tấn vét cạn vào Listener sẽ không được ghi lại.
Hạn chế quản trị. Nếu hạn chế quản trị không được kích hoạt, có thể sử dụng lệnh "SET" từ xa.
Ví dụ. Nếu bạn tìm thấy một cổng TCP/1521 mở trên một máy chủ, và Listener Oracle chấp nhận kết nối từ bên ngoài. Nếu Listener không được bảo vệ bởi một cơ chế xác thực, hoặc nếu bạn có thể tìm thấy dễ dàng thông tin xác thực, thì có thể khai thác lỗ hổng này để liệt kê các dịch vụ Oracle. Ví dụ, bằng cách sử dụng lsnrctl.exe. (Có trong tất cả các bản cài đặt Oracle client), bạn có thể có được kết quả như sau:
TNSLSNR for 32-bit Windows: Version 9.2.0.4.0 - Production
TNS for 32-bit Windows: Version 9.2.0.4.0 - Production
Oracle Bequeath NT Protocol Adapter for 32-bit Windows: Version 9.2.0.4.0 - Production
Windows NT Named Pipes NT Protocol Adapter for 32-bit Windows: Version 9.2.0.4.0 - Production
Windows NT TCP/IP NT Protocol Adapter for 32-bit Windows: Version 9.2.0.4.0 - Production,,
SID(s): SERVICE_NAME = CONFDATA
SID(s): INSTANCE_NAME = CONFDATA
SID(s): SERVICE_NAME = CONFDATAPDB
SID(s): INSTANCE_NAME = CONFDATA
SID(s): SERVICE_NAME = CONFORGANIZ
SID(s): INSTANCE_NAME = CONFORGANIZ
Trong ví dụ này mô tả cách thông qua Listener lấy quyền quản trị CSDL Oracle 9i
The Oracle Listener cho phép liệt kê tài khoản người dùng mặc định trên Oracle Server:
User name    Password
OUTLN         OUTLN
DBSNMP      DBSNMP
BACKUP      BACKUP
MONITOR     MONITOR
PDB             CHANGE_ON_INSTALL
Trong trường hợp này, chúng ta không tìm thấy tài khoản có quyền DBA, nhưng tài khoản OUTLN và BACKUP giữ một quyền cơ bản: EXECUTE ANY PROCEDURE. Điều này có nghĩa rằng nó là có thể thực hiện bất kỳ thủ tục nào, ví dụ như sau:
exec dbms_repcat_admin.grant_admin_any_schema('BACKUP');
Thực hiện lệnh này cho phép một người nhận được quyền DBA. Bây giờ người dùng có thể tương tác trực tiếp với DB và thực thi, ví dụ:
select * from session_privs;
Đầu ra là các ảnh chụp màn hình sau đây:
toad
Vì vậy, người dùng bây giờ có thể thực hiện rất nhiều hoạt động, cụ thể là: DELETE ANY TABLE và DROP ANY TABLE.
Tấn công từ chối dịch vụ
Một vấn đề khác liên quan đến tấn công từ chối dịch vụ Listener của Oracle 9i trở về trước nhưng nếu không chú ý có thể bị ở Oracle phiên bản 10g trở về sau. Trước đây, Oracle 9i cho phép chạy lệnh lsnrctl.exe từ xa để tắt hoặc mở dịch vụ Listener. Lý do là thông số LOCAL_OS_AUTHENTICATE_LISTENER mặc định ở chế độ OFF. Chế độ này cho phép lệnh lsnrctl.exe từ xa không cần xác thực cục bộ tại máy chủ Oracle. Thông số này được điều chỉnh mặc định ở chế độ ON trong Oracle 10g trở về sau, nên dùng lsnrctl.exe từ xa phải xác thực tại máy chủ, do đó cách này không dùng được từ Oracle 10g trở lên trừ trường hợp khai báo thông số trên ở chế độ OFF.
Để thử nghiệm, ta có thể khai báo trong file listener.ora như sau:
LOCAL_OS_AUTHENTICATE_LISTENER=OFF
Khởi động lại Listener, sau đó từ xa dùng lệnh:
Lsnrctl.exe stop <IP address>
Với IP address là địa chỉ máy chủ Oracle.
Kinh nghiệm: nên thiết lập mật khẩu Listener:
Nhiều khai thác thông thường được thực hiện do mật khẩu Listener không được thiết lập. Bằng cách kiểm tra các file listener.ora, người ta có thể xác định mật khẩu được thiết lập không.
Mật khẩu có thể được thiết lập bằng tay bằng cách chỉnh sửa file listener.ora. Điều này được thực hiện bằng cách chỉnh sửa như sau: PASSWORDS_ <listener name>. Vấn đề này với phương pháp này hướng dẫn sử dụng là mật khẩu được lưu trữ ở dạng văn bản thuần túy, và có thể được đọc bởi bất cứ ai có thể truy cập các tập tin listener.ora. Một cách an toàn hơn là sử dụng các công cụ LSNRCTL và gọi lệnh change_password.

LSNRCTL for 32-bit Windows: Version 9.2.0.1.0 - Production on 24-FEB-2004 11:27:55
Copyright (c) 1991, 2002, Oracle Corporation. All rights reserved.
Welcome to LSNRCTL, type "help" for information.
LSNRCTL> set current_listener listener
Current Listener is listener
LSNRCTL> change_password
Old password:
New password:
Re-enter new password:
Connecting to <ADDRESS>
Password changed for listener
The command completed successfully
LSNRCTL> set password
Password:
The command completed successfully
LSNRCTL> save_config
Connecting to <ADDRESS>
Saved LISTENER configuration parameters.
Listener Parameter File D:\oracle\ora90\network\admin\listener.ora
Old Parameter File D:\oracle\ora90\network\admin\listener.bak
The command completed successfully
LSNRCTL>

Tham khảo
http://www.integrigy.com/security-resources/whitepapers/Integrigy_Oracle_Listener_TNS_Security.pdf
http://www.jammed.com/%7Ejwa/hacks/security/tnscmd/tnscmd-doc.html
http://www.quest.com/toad
(Giảng viên Nguyễn Song Tùng - Tham khảo OWASP)

Để tìm hiểu thêm mời các bạn Download tài liệu TẠI ĐÂY 

 
Giới thiệu | Liên hệ
Copyright © 2016. Kho sách hay | Tải sách miễn phí - All Rights Reserved
Sitemap | Rss
Nơi chia sẻ kiến thức !